quá khích

Học thuật
Thân thiện
quá khích

Một người đàn ông đang nói chuyện quá khích trong một cuộc họp.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tư tưởng, hành động cực đoan, đi quá giới hạn thông thường hoặc chấp nhận được: Chỉ những quan điểm, lập trường hay hành vi quá mức, thường thiên về một phía (tả khuynh hoặc hữu khuynh) một cách cứng nhắc không khoan nhượng.
    • Mang tính chất thái quá, không ôn hòa: Thể hiện sự cuồng nhiệt, thiếu cân bằng có thể dẫn đến những hệ quả tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta bị cho tư tưởng quá khích khi luôn bài xích mọi ý kiến trái chiều.
    • Những nhận định đó mang màu sắc quá khích, không phản ánh đúng thực tế.
    • Cần tránh những biện pháp quá khích có thể làm tình hình thêm căng thẳng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chủ nghĩa quá khích": Hệ tư tưởng cực đoan, đề cao theo đuổi các biện pháp hành động thái quá, triệt để.

    • Chủ nghĩa quá khích thường đi ngược lại tinh thần đối thoại dung hợp.
  • "Phần tử quá khích": Chỉ cá nhân hoặc nhóm người tư tưởng hành động cực đoan.

    • Các phần tử quá khích đã bị cách ly khỏi diễn đàn chung.
Biến thể từ gần giống
  • Cực đoan (tính từ): xu hướng đi đến tận cùng, không sự điều độ hay nhân nhượng. (Gần nghĩa, thường dùng thay thế được).
  • Thái quá (tính từ): Vượt quá mức độ cần thiết hoặc cho phép. (Nhấn mạnh về mức độ).
  • Nóng nảy (tính từ): Dễ nổi giận, thiếu bình tĩnh. (Có thể dẫn đến hành vi quá khích).
Từ đồng nghĩa
  • Cực đoan: Thiên về một phía một cách tuyệt đối, không chấp nhận quan điểm khác.
  • Cuồng tín: Tin tưởng một cách mù quáng nhiệt thành đến mức thái quá (thường dùng trong tôn giáo, chính trị).
Từ trái nghĩa
  • Ôn hòa: thái độ điềm đạm, nhẹ nhàng, biết dung hòa.
  • Trung dung: Giữ thái độ trung hòa, không thiên lệch.
  • Cởi mở: Sẵn sàng tiếp nhận đối thoại với các ý kiến khác biệt.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "quá khích" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để phê phán những biểu hiện thái quá, thiếu cân nhắc.
  • Từ này được sử dụng phổ biến trong các văn bản chính trị, xã hội, báo chí để chỉ các hiện tượng cực đoan.
  • Cần phân biệt với "nhiệt tình" hay "hăng hái" - những từ chỉ sự tích cực nhưng trong chừng mực.
quá khích

Một người đàn ông đang nói chuyện quá khích trong một cuộc họp.

  1. Kịch liệt, quá thiên tả hay thiên hữu: Chủ trương quá khích.